Phí thường niên là gì? Bảng phí thường niên thẻ các ngân hàng
- 52 lượt xem
Phí thường niên là gì? Đó là khoản phí ngân hàng thu mỗi năm một lần để duy trì thẻ của bạn, áp dụng cho thẻ tín dụng và nhiều loại thẻ ghi nợ. Với thẻ tín dụng, mức phí thường từ khoảng 150.000 đồng (hạng chuẩn) đến vài triệu đồng (hạng Signature), riêng thẻ hạng cao nhất có thể đến 25 đến 30 triệu đồng. Nhiều thẻ được miễn năm đầu hoặc miễn khi đạt doanh số chi tiêu.
Phía dưới là cách phí thường niên được thu, bảng phí thẻ tín dụng một số ngân hàng lớn theo biểu phí chính thức (kiểm tra ngày 13/10/2026), các cách được miễn, giảm phí và phí thường niên của thẻ ghi nợ.
Phí thường niên là gì
Phí thường niên là phí quản lý thẻ theo năm, khác phí phát hành (thu một lần khi làm thẻ) và khác phí giao dịch (thu theo từng lần rút tiền, chuyển đổi ngoại tệ). Ngân hàng dùng khoản phí này cho chi phí duy trì hệ thống, bảo mật và các quyền lợi đi kèm thẻ như hoàn tiền, phòng chờ sân bay, bảo hiểm.
Vài điểm cần biết:
- Phí thường được trừ tự động vào dư nợ thẻ tín dụng hoặc vào tài khoản gắn với thẻ ghi nợ, vào thời điểm theo năm của thẻ.
- Thẻ phụ có mức phí riêng, thường thấp hơn thẻ chính hoặc miễn phí.
- Biểu phí ngân hàng có thể ghi mức đã hoặc chưa gồm thuế giá trị gia tăng. Đọc chú thích trong biểu phí.
Thẻ hạng càng cao, phí càng lớn nhưng quyền lợi càng nhiều. Trước khi mở thẻ tín dụng, hãy ước tính quyền lợi bạn thực sự dùng có lớn hơn phí phải trả không.
Bảng phí thường niên thẻ tín dụng các ngân hàng
Bảng dưới lấy phí thường niên thẻ chính, khách hàng cá nhân thông thường, theo biểu phí hoặc trang sản phẩm chính thức của từng ngân hàng.
| Ngân hàng | Thẻ phí thấp | Thẻ tầm trung | Thẻ hạng cao | Nguồn |
|---|---|---|---|---|
| Vietcombank | Hạng chuẩn 200.000 đồng | Platinum, World 800.000 đồng | Visa Signature 3.000.000 đồng, Visa Infinite 30.000.000 đồng | Biểu phí hiệu lực 22/01/2026 |
| Techcombank | Visa Everyday 599.000 đồng | Spark 899.000 đồng | Visa Signature 1.499.000 đồng | Trang từng thẻ |
| BIDV | Visa Easy 200.000 đồng | Visa Cashback Online 1.000.000 đồng | Mastercard World Travel 1.600.000 đồng | Biểu phí áp dụng từ 21/11/2025 |
| VietinBank | Visa, Mastercard Classic 150.000 đồng | Visa Cashback 899.000 đồng | Visa Signature 2.500.000 đồng | Biểu phí hiệu lực 22/04/2026 |
| ACB | Visa Platinum 899.000 đồng | Visa Signature 1.900.000 đồng | Trang từng thẻ, đã gồm VAT | |
| Sacombank | Visa Platinum Cashback 599.000 đồng | Visa Signature 1.499.000 đồng, Visa Infinite 29.999.000 đồng | Trang từng thẻ |
Chi tiết từng ngân hàng có ở các trang thẻ Vietcombank, thẻ Techcombank và thẻ BIDV. Phí thường niên VietinBank đã thay đổi: Visa Signature 2.500.000 đồng từ 30/04/2026, trong khi nhiều trang tổng hợp vẫn ghi mức cũ. Với phí thường niên VPBank, trang thẻ của ngân hàng không ghi cố định từng thẻ mà dẫn sang biểu phí khách hàng cá nhân. Một số thẻ VPBank được miễn năm đầu hoặc miễn khi đạt doanh số.
Cách được miễn, giảm phí thường niên
Có ba cách phổ biến để không mất phí thường niên, theo chính sách công bố của các ngân hàng:
- Miễn năm đầu khi chi tiêu sớm: ví dụ ACB Visa Platinum hoàn phí năm đầu khi chi 3 triệu đồng trong 30 ngày đầu. ACB Visa Signature cần 8 triệu đồng trong 30 ngày đầu.
- Miễn năm sau khi đạt doanh số: ACB Visa Platinum hoàn phí năm tiếp theo khi chi từ 80 triệu đồng trong 12 tháng. Sacombank miễn 100% từ năm thứ hai khi doanh số đạt 80 triệu đồng/năm (hạng Classic), 150 triệu đồng/năm (Gold), 400 triệu đồng/năm (Platinum, Signature, World, Ultimate).
- Miễn theo hạng khách hàng ưu tiên: Vietcombank miễn phí Visa Signature cho khách Priority. VietinBank miễn trọn đời Visa Signature cho khách ưu tiên hạng Platinum trở lên.
Ngoài ra, nhiều thẻ có hạn mức thấp hoặc thẻ phi vật lý phí rẻ hơn, ví dụ Visa Platinum phi vật lý của VietinBank 125.000 đồng so với 250.000 đồng bản vật lý.
Nếu chi tiêu thấp hơn ngưỡng miễn phí, chọn thẻ phí thấp thay vì thẻ hạng cao. Quyền lợi chỉ có giá trị khi bạn dùng tới.
Phí thường niên thẻ ghi nợ
Thẻ ghi nợ cũng có thể thu phí thường niên, nhưng thấp hơn nhiều so với thẻ tín dụng. Ví dụ biểu phí BIDV áp dụng từ 21/11/2025: thẻ ghi nợ nội địa BIDV Smart 60.000 đồng/năm, thẻ phi vật lý 30.000 đồng/năm, miễn cho khách Premier, Private.
Mức phí thẻ ghi nợ của Agribank và các ngân hàng khác xem trên biểu phí riêng, ví dụ trang thẻ Agribank.
Thẻ không dùng nữa thì nên đóng hẳn tại ngân hàng thay vì để đó, tránh tiếp tục bị thu phí hằng năm.
Ngân hàng không bao giờ yêu cầu bạn cung cấp mã OTP hay mật khẩu để "hủy phí thường niên". Cuộc gọi hứa "miễn phí thường niên trọn đời" kèm đường link lạ là chiêu lừa lấy thông tin thẻ.
Thông tin trên ngan-hang.com được tổng hợp để tra cứu, không phải website chính thức của ngân hàng. Phí mang tính tham khảo, có thể thay đổi theo chi nhánh và thời điểm. Đối chiếu biểu phí hiện hành của ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
Không dùng thẻ có mất phí thường niên không?
Thường vẫn mất, vì phí tính theo năm của thẻ còn hiệu lực, dù bạn không giao dịch. Một số ngân hàng có quy định riêng cho thẻ chưa kích hoạt. Hỏi ngân hàng của bạn.
Phí thường niên thu khi nào?
Thường vào kỳ đầu năm hiệu lực của thẻ (tháng mở thẻ hoặc kích hoạt), lặp lại mỗi năm. Khoản này hiện trên sao kê thẻ tín dụng hoặc lịch sử giao dịch tài khoản.
Hủy thẻ có được hoàn phí thường niên không?
Tùy chính sách ngân hàng. Nhiều nơi không hoàn phí đã thu. Muốn tránh phí năm sau, đóng thẻ trước kỳ thu phí.
Phí thường niên khác phí quản lý tài khoản thế nào?
Phí thường niên gắn với thẻ. Phí quản lý tài khoản gắn với tài khoản thanh toán, thường thu hằng tháng khi số dư dưới mức quy định. Hai khoản có thể cùng xuất hiện nếu bạn có cả tài khoản và thẻ.
Cập nhật: 13/10/2026. Nguồn: biểu phí thẻ tín dụng quốc tế Vietcombank hiệu lực 22/01/2026, biểu phí thẻ BIDV áp dụng từ 21/11/2025, biểu phí thẻ tín dụng quốc tế VietinBank hiệu lực 22/04/2026, thẻ tín dụng Techcombank, ACB Visa Platinum và chính sách miễn giảm phí thường niên Sacombank, kiểm tra ngày 13/10/2026.
Bài viết mới hơn
- Quên mã PIN thẻ ATM: cách lấy lại, đổi PIN ở từng ngân hàng
- Rút tiền bằng mã QR VietinBank: 3 cách rút không cần thẻ
- Sao kê ngân hàng là gì? Cách sao kê online, tại quầy, phí
- Mã OTP là gì? Smart OTP khác SMS OTP thế nào, cách huỷ
- Danh sách đầu số tài khoản của các ngân hàng và số tài khoản có bao nhiêu số
Bài viết cũ hơn
- Ngân hàng số là gì? Timo của ngân hàng nào, Cake, TNEX, Vikki
- Mã lỗi 20168 Techcombank Mobile: nguyên nhân và cách xử lý
- Lịch nghỉ Tết ngân hàng 2027: ngân hàng nghỉ Tết Đinh Mùi từ ngày nào
- Lãi suất ngân hàng 2027: xu hướng tăng hay giảm, nhìn từ số liệu 2026
- Kiểm tra lịch sử giao dịch Vietcombank và cách xác nhận chuyển khoản thật
Ngân Hàng
Bình luận (0)