Thông tin khách hàng có được bảo mật không?

Thông tin khách hàng có được bảo mật không? Nhân viên NH có đc phép kiểm tra thông tin khách hàng không? Nhân viên NH làm lộ thông tin khách hàng thì xử lý tn?

Người viết | 2022/04/14 19:07:08

Nếu bạn có câu trả lời. Hãy trả lời giúp tôi!
Chú ý: câu trả lời có tối thiểu 10 ký tự, gõ tiếng việt có dấu, không chứa
nội dung không phù hợp.
Trả lời: Thông tin khách hàng có được bảo mật không??

Chào bạn!

Thông tin của cá nhân khách hàng đều được bảo mật tại ngân hàng, đã có pháp luật quy định rõ trong các điều luật sau:

- Tại Điều 14 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, được sửa đổi, bổ sung năm 2017 có quy định: “2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải bảo đảm bí mật thông tin liên quan đến tài khoản, tiền gửi, tài sản gửi và các giao dịch của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài; 3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản, tiền gửi, tài sản gửi, các giao dịch của khách hàng tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc được sự chấp thuận của khách hàng".

- Ngày 11/9/2018, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định số 117/2018/NĐ-CP (có hiệu lực ngày 01/11/2018) quy định khá chi tiết về việc giữ bí mật, cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, theo đó các ngân hàng có trách nhiệm: “Đảm bảo an toàn, bí mật thông tin khách hàng trong quá trình cung cấp, quản lý, sử dụng, lưu trữ thông tin khách hàng”; và “Tổ chức giám sát, kiểm tra và xử lý vi phạm quy định nội bộ về giữ bí mật, lưu trữ, cung cấp thông tin khách hàng”; “Chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định của Nghị định này, pháp luật có liên quan” (khoản 2 Điều 14).

=> Pháp luật hiện hành quy định các ngân hàng chỉ được phép cung cấp thông tin của khách hàng cho bên thứ ba khi được khách hàng đồng ý, hoặc có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Nếu Nhân viên ngân hàng làm lộ thông tin khách hàng sẽ bị xử lý cả hành chính và hình sự tùy từng mức độ như sau:

Về chế tài hành chính

Theo quy định tại khoản 5 Điều 47 Nghị định số 88/2019/NĐ-CP ngày 14/11/ 2019 của Chính phủ thì các hành vi cung cấp “thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đúng quy định của pháp luật”; hoặc “làm lộ, sử dụng thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đúng mục đích theo quy định của pháp luật” sẽ bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng. Mức phạt tiền nêu trên là áp dụng đối với cá nhân vi phạm, còn mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính sẽ bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân nêu trên.

Về chế tài hình sự

Hành vi thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng của người khác với số lượng từ 20 tài khoản trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng trở lên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội "Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hóa trái phép thông tin về tài khoản ngân hàng” (Điều 291 Bộ luật Hình sự năm 2015, được sửa đổi, bổ sung năm 2017), với loại và mức hình phạt là có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến cao nhất đến 500.000.000 đồng, hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, hoặc phạt tù từ 03 tháng đến cao nhất đến 07 năm. Bên cạnh đó, người phạm tội này còn có thể bị áp dung hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10.000.000 đồng  đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Người viết Tư vấn viên | 2022/04/22 07:44:26

Các câu hỏi liên quan: